Tốt nhất cứ cóp luật từ ITTF rồi dịch ra, ban hành là tốt rồi. VN mình nói thật chứ làm sai luật nhiều lắm, từ lỗi lớn đến lỗi nhỏ. Nhìn vào mà thấy buồn:(
Tốt nhất cứ cóp luật từ ITTF rồi dịch ra, ban hành là tốt rồi. VN mình nói thật chứ làm sai luật nhiều lắm, từ lỗi lớn đến lỗi nhỏ. Nhìn vào mà thấy buồn:(
Nothing can stop me... Catch me if you can...
Tui pót bản song ngữ để các bạn có tag tìm tài liệu tiếng anh chứ tui khong rành tiếng anh tiếng em gì cả nhé..
2 LUẬT BÓNG BÀN (LĐBBVN)
THE LAWS OF TABLE TENNIS (ITTF)
2.1 BÀN -THE TABLE-LA TABLE
2.1.1 Phần mặt trên của bàn gọi là mặt đánh bóng (mặt bàn) hình chữ nhật dài 2.74m, rộng 1.525m, đặt trên một mặt phẳng nằm ngang cao 76cm tính từ mặt đất.
The upper surface of the table, known as the playing surface, shall be rectangular, 2.74m long and 1.525m wide, and shall lie in a horizontal plane 76cm above the floor
2.1.2 Mặt bàn không bao gồm các cạnh bên của mặt bàn.
The playing surface shall not include the vertical sides of the tabletop
2.1.3 Mặt bàn có thể làm bằng bất cứ chất liệu nào và phải có một độ nẩy đồng đều khoảng 23cm khi để quả bóng tiêu chuẩn rơi từ độ cao 30cm xuống mặt bàn đó.
The playing surface may be of any material and shall yield a uniform bounce of about 23cm when a standard ball is dropped on to it from a height of 30cm.
2.1.4 Mặt bàn phải có mầu sẫm đồng đều và mờ, xung quanh mặt bàn có một đường vạch kẻ trắng rộng 2cm, mỗi vạch theo chiều dài 2,74m của bàn gọi là đường biên dọc, mỗi vạch theo chiều rộng 1.525m của bàn gọi là đường biên ngang (đường cuối bàn).
The playing surface shall be uniformly dark coloured and matt, but with a white side line, 2cm wide, along each 2.74m edge and a white end line, 2cm wide, along each 1.525m edge
2.1.5 Mặt bàn được chia thành 2 phần bằng nhau bởi một cái lưới thẳng đứng song song với đường cuối bàn và căng suốt trên toàn bộ diện chia đôi hai bên phần bàn.
The playing surface shall be divided into 2 equal courts by a vertical net running parallel with the end lines, and shall be continuous over the whole area of each court.
2.1.6 Để đánh đôi, mỗi phần mặt bàn lại chia thành 2 phần nhỏ bằng nhau bởi một đường vạch giữa màu trắng rộng 3mm song song với các đường biên dọc. Đường vạch giữa được coi như thuộc về phần bên phải của mỗi nửa bàn.
For doubles, each court shall be divided into 2 equal half-courts by a white centre line, 3mm wide, running parallel with the side lines; the centre line shall be regarded as part of each right half-court.
2.2 BỘ PHẬN LƯỚI
THE NET ASSEMBLY
2.2.1 Bộ phận lưới gồm có lưới, dây căng và các cọc lưới, bao gồm cả các cái kẹp để cặp cọc lưới vào bàn.
The net assembly shall consist of the net, its suspension and the supporting posts, including the clamps attaching them to the table.
2.2.2 Lưới được căng bằng một sợi dây nhỏ, buộc mỗi đầu vào cọc lưới có chiều cao 15.25cm. Khoảng cách giới hạn ngoài đường biên dọc với cột cọc lưới là 15.25cm.
The net shall be suspended by a cord attached at each end to an upright post 15.25cm high, the outside limits of the post being 15.25cm outside the side line.
2.2.3 Mép trên của lưới suốt chiều dài phải cao đủ 15.25cm so với mặt bàn.
The top of the net, along its whole length, shall be 15.25cm above the playing surface.
2.2.4 Mép dưới suốt chiều dài của lưới cần phải sát với mặt bàn và những cạnh bên của lưới cũng cần phải sát với cọc lưới.
The bottom of the net, along its whole length, shall be as close as possible to the playing surface and the ends of the net shall be as close as possible to the supporting posts.
2.3 BÓNG
THE BALL
2.3.1 Quả bóng hình cầu có đường kính 40mm.
The ball shall be spherical, with a diameter of 40mm
2.3.2 Quả bóng nặng 2,7g.
The ball shall weigh 2.7g.
2.3.3 Quả bóng được làm bằng xen-lu-lô-ít hoặc chất nhựa dẻo tương tự, có mầu trắng hay màu da cam và mờ.
The ball shall be made of celluloid or similar plastics material and shall be white or orange, and matt.
2.4 VỢT
THE RACKET
2.4.1 Vợt có thể có kích thước, hình dáng và trọng lượng bất kỳ nhưng cốt vợt phải phẳng và cứng.
The racket may be of any size, shape or weight but the blade shall be flat and rigid
2.4.2 Ít nhất 85% bề dầy cốt vợt phải bằng gỗ tự nhiên; một lớp dính bên trong cốt vợt có thể được tăng cường bằng loại chất sợi như sợi các bon, sợi thủy tinh hay giấy nén nhưng không được vượt quá 7,5% toàn bộ bề dày hoặc 0,35mm.
At least 85% of the blade by thickness shall be of natural wood; an adhesive layer within the blade may be reinforced with fibrous material such as carbon fibre, glass fibre or compressed paper, but shall not be thicker than 7.5% of the total thickness or 0.35mm, whichever is the smaller.
2.4.3 Mặt của cốt vợt dùng để đánh bóng phải được phủ hoặc bằng mặt gai cao su thường, gai hướng ra ngoài, tất cả độ dầy kể cả chất dính không vượt quá 2mm, hoặc bằng cao su mút với gai úp hay gai ngửa, tất cả có độ dầy kể cả chất dính không vượt quá 4mm.
A side of the blade used for striking the ball shall be covered with either ordinary pimpled rubber, with pimples outwards having a total thickness including adhesive of not more than 2mm, or sandwich rubber, with pimples inwards or outwards, having a total thickness including adhesive of not more than 4mm.
2.4.3.1 Cao su thường có gai là một lớp duy nhất bằng cao su, không lỗ tổ ong, tự nhiên hoặc tổng hợp, các hạt gai rải rộng đều trên mặt vợt với mật độ không ít hơn 10 và không quá 30 gai/cm2;
Ordinary pimpled rubber is a single layer of non-cellular rubber, natural or synthetic, with pimples evenly distributed over its surface at a density of not less than 10 per sq. cm and not more than 30 per sq. cm
2.4.3.2 Cao su mút là một lớp dày duy nhất cao su tổ ong, phủ một lớp ở phía ngoài bằng cao su thường có gai, bề dầy của lớp cao su có gai không vượt quá 2mm.
Sandwich rubber is a single layer of cellular rubber covered with a single outer layer of ordinary pimpled rubber, the thickness of the pimpled rubber not being more than 2mm
2.4.4 Chất liệu phủ phải kéo ra tới các mép nhưng không được vượt quá các giới hạn của cốt vợt, trừ phần gần cán nhất và chỗ đặt các ngón tay có thể để không hoặc phủ bằng một chất liệu nào đó.
The covering material shall extend up to but not beyond the limits of the blade, except that the part nearest the handle and gripped by the fingers may be left uncovered or covered with any material.
2.4.5 Cốt vợt cũng như bất kỳ lớp nào bên trong cốt vợt và lớp phủ bên ngoài hoặc dán trên mặt dùng để đánh bóng phải liên tục và có độ dầy đồng đều.
The blade, any layer within the blade and any layer of covering material or adhesive on a side used for striking the ball shall be continuous and of even thickness.
2.4.6 Mặt phủ cốt vợt hoặc mặt cốt vợt không phủ phải mờ, một mặt là mầu đỏ tươi và mặt kia là mầu đen.
The surface of the covering material on a side of the blade, or of a side of the blade if it is left uncovered, shall be matt, bright red on one side and black on the other.
2.4.7 Những sai lệch nhỏ về sự liên tục của mặt vợt hoặc sự đồng đều về mầu sắc do sự cố bất thường hay do hao mòn thì có thể chiếu cố miễn là những điều đó không làm thay đổi đáng kể đến đặc điểm của mặt vợt.
Slight deviations from continuity of surface or uniformity of colour due to accidental damage or wear may be allowed provided that they do not significantly change the characteristics of the surface.
2.4.8 Trước lúc bắt đầu trận đấu hay khi thay vợt trong trận đấu, đấu thủ sẽ đưa vợt mà mình sử dụng cho đối phương và trọng tài xem và kiểm tra.
At the start of a match and whenever he changes his racket during a match a player shall show his opponent and the umpire the racket he is about to use and shall allow them to examine it.
2.5 CÁC ĐỊNH NGHĨA
DEFINITIONS
2.5.1 Một loạt đường bóng đánh qua lại là giai đoạn lúc bóng đang còn ở trong cuộc.
A rally is the period during which the ball is in play.
2.5.2 Bóng ở trong cuộc được tính từ thời điểm cuối cùng khi bóng nằm yên trong lòng bàn tay tự do (tay không cầm vợt) trước khi được tung có chủ ý lên lúc giao bóng cho đến khi loạt đường bóng đánh qua lại được quyết định là đánh lại hay tính 1 điểm.
The ball is in play from the last moment at which it is stationary on the palm of the free hand before being intentionally projected in service until the rally is decided as a let or a point.
2.5.3 Lần đánh bóng lại là một loạt đường bóng đánh qua lại mà kết quả của nó không được tính điểm.
A let is a rally of which the result is not scored.
2.5.4 Một điểm là một loạt đường bóng đánh qua lại kết quả của nó được tính điểm.
point is a rally of which the result is scored.
2.5.5 Tay cầm vợt là tay đang cầm chiếc vợt.
The racket hand is the hand carrying the racket.
2.5.6 Tay tự do là tay đang không cầm vợt.
The free hand is the hand not carrying the racket.
2.5.7 Một đấu thủ đánh quả bóng nếu như trong cuộc người đó chạm vào bóng bằng vợt của mình cầm trong tay hay dưới cổ tay cầm vợt.
A player strikes the ball if he touches it in play with his racket, held in the hand, or with his racket hand below the wrist.
2.5.8 Một đấu thủ cản quả bóng nếu bản thân người đó hay bất cứ vật gì mang trên người mà chạm vào quả bóng trong lúc bóng còn đang ở trong cuộc khi nó đang đi về phía mặt bàn và chưa vượt qua đường biên cuối, chưa chạm vào mặt bàn bên mình từ lúc đối phương đánh sang.
A player obstructs the ball if he, or anything he wears or carries, touches it in play when it is above or travelling towards the playing surface and has not passed beyond his end line, not having touched his court since last being struck by his opponent.
2.5.9 Người giao bóng là người đánh quả bóng đầu tiên trong mỗi loạt đường bóng qua lại.
The server is the player due to strike the ball first in a rally.
2.5.10 Người đỡ giao bóng là người đánh quả bóng thứ hai của mỗi loạt đường bóng qua lại.
The receiver is the player due to strike the ball second in a rally.
2.5.11 Trọng tài là người được chỉ định để điều khiển một trận đấu.
The umpire is the person appointed to control a match.
2.5.12 Người phụ tá trọng tài là người được chỉ định giúp trọng tài trong một số phán quyết nhất định.
The assistant umpire is the person appointed to assist the umpire with certain decisions
2.5.13 Nói bất cứ vật gì đấu thủ mặc hoặc mang là bất cứ vật gì đấu thủ đang mặc hoặc đang mang khác ngoài quả bóng, ở lúc bắt đầu của lần đánh bóng.
Anything that a player wears or carries includes anything that he was wearing or carrying, other than the ball, at the start of the rally.
2.5.14 Quả bóng được coi như vượt qua hoặc vòng qua bộ phận của lưới nếu nó đi qua bất cứ chỗ nào ngoại trừ phần giữa lưới và cọc lưới hoặc giữa lưới và mặt trên của bàn.
The ball shall be regarded as passing over or around the net assembly if it passes anywhere other than between the net and the net post or between the net and the playing surface.
2.5.15 Đường cuối bàn sẽ được coi như kéo dài vô hạn ở cả hai phía.
The end line shall be regarded as extending indefinitely in both directions.
a ligne de fond est considre comme stendant linfini ses deux extrmits.
2.6 QUẢ GIAO BÓNG TỐT
A GOOD SERVICE
2.6.1 Lúc bắt đầu giao bóng quả bóng được đặt nằm im trên lòng bàn tay mở phẳng của tay không cầm vợt của người giao bóng.
Service shall start with the ball resting freely on the open palm of the server's stationary free hand.
2.6.2 Người giao bóng tung lên theo phương thẳng đứng, cao ít nhất 16cm, không được tạo ra bóng xoáy và không được chạm bất cứ một vật gì trước khi được đánh đi.
The server shall then project the ball near vertically upwards, without imparting spin, so that it rises at least 16cm after leaving the palm of the free hand and then falls without touching anything before being struck.
2.6.3 Khi quả bóng rơi xuống, người giao bóng sẽ đánh quả bóng đó sao cho bóng chạm bên mặt bàn mình trước và sau đó mới nẩy qua lưới hoặc vòng qua các bộ phận của lưới, chạm trực tiếp vào bên mặt bàn người đỡ giao bóng; Trong đánh đôi bóng phải chạm liên tiếp từ nửa mặt bàn bên phải của người giao bóng sang nửa mặt bàn bên phải của người đỡ giao bóng.
As the ball is falling the server shall strike it so that it touches first his court and then, after passing over or around the net assembly, touches directly the receiver's court; in doubles, the ball shall touch successively the right half court of server and receiver.
2.6.4 Từ khi bắt đầu quả giao bóng đến khi bóng được đánh đi, quả bóng phải ở phía trên mặt bàn và đằng sau đường biên cuối bàn của người giao bóng và bóng không được che khuất tầm nhìn của người đỡ giao bóng bằng bất kỳ một bộ phận nào trên cơ thể hoặc áo quần của người giao bóng hoặc của người cùng đánh đôi với đấu thủ này. Ngay sau khi quả bóng đã được đánh đi, cánh tay tự do của người giao bóng phải rời khỏi khoảng không gian giữa cơ thể của người giao bóng và lưới.
From the start of service until it is struck, the ball shall be above the level of the playing surface and behind the server's end line, and it shall not be hidden from the receiver by any part of the body or clothing of the server or his doubles partner; as soon as the ball has been projected, the servers free arm shall be removed from the space between the servers body and the net.
2.6.5 Trách nhiệm của người giao bóng là làm sao cho trọng tài hoặc trợ lý trọng tài thấy được là mình đã tuân thủ những yêu cầu đối với quả giao bóng tốt.
It is the responsibility of the player to serve so that the umpire or the assistant umpire can see that he complies with the requirements for a good service
2.6.5.1 Nếu trọng tài thấy nghi ngờ tính hợp lệ (không đúng luật) của quả giao bóng, đối với lần đầu tiên của một trận đấu thì tuyên bố đánh bóng lại và nhắc nhở người giao bóng;
If the umpire is doubtful of the legality of a service he may, on the first occasion in a match, declare a let and warn the server.
2.6.5.2 Nếu tiếp tục trong trận đấu quả giao bóng của đấu thủ đó hoặc người cùng đánh đôi với anh ta (chị ta) bị nghi ngờ về tính hợp lệ, thì người đỡ giao bóng sẽ được 1 điểm.
Any subsequent service of doubtful legality of that player or his doubles partner will result in a point to the receiver.
2.6.5.3 Bất cứ khi nào có sự không tuân thủ rõ rệt các yêu cầu của quả giao bóng tốt, thì sẽ không cảnh cáo và người đỡ giao bóng sẽ được 1 điểm.
Whenever there is a clear failure to comply with the requirements for a good service, no warning shall be given and the receiver shall score a point.
2.6.6 Trường hợp khác thường, trọng tài có thể nới lỏng những yêu cầu đối với một quả giao bóng tốt thì trọng tài được xác định rằng việc tuân theo những yêu cầu đó bị hạn chế do khuyết tật cơ thể của đấu thủ.
Exceptionally, the umpire may relax the requirements for a good service where he is satisfied that compliance is prevented by physical disability.
2.7 QUẢ BÓNG TRẢ LẠI TỐT
A GOOD RETURN
Quả bóng được giao hay đỡ trả lại, đều phải đánh sao cho bóng vượt qua hoặc vòng qua bộ phận lưới và chạm trực tiếp phần bàn đối phương hay sau khi chạm vào bộ phận của lưới.
The ball, having been served or returned, shall be struck so that it passes over or around the net assembly and touches the opponent's court, either directly or after touching the net assembly.
2.8 TRÌNH TỰ THI ĐẤU
THE ORDER OF PLAY
2.8.1 Trong đánh đơn, người giao bóng đầu tiên thực hiện quả giao bóng tốt, sau đó người đỡ giao bóng sẽ trả lại bóng tốt và từ đó người giao bóng và người đỡ giao bóng luân phiên trả lại bóng tốt.
In singles, the server shall first make a good service, the receiver shall then make a good return and thereafter server and receiver alternately shall each make a good return.
2.8.2 Trong đánh đôi, người giao bóng đầu tiên thực hiện quả giao bóng tốt, sau đó người đỡ giao bóng trả lại bóng tốt, rồi tới đồng đội của người giao bóng trả lại bóng tốt, kế tiếp đồng đội của người đỡ giao bóng trả lại bóng tốt và từ đó mỗi đấu thủ luân phiên nhau theo thứ tự trên mà trả lại bóng tốt.
In doubles, the server shall first make a good service, the receiver shall then make a good return, the partner of the server shall then make a good return, the partner of the receiver shall then make a good return and thereafter each player in turn in that sequence shall make a good return.
2.9 BÓNG ĐÁNH LẠI
A LET
2.9.1 Loạt đường bóng đánh sẽ đánh lại.
The rally shall be a let
2.9.1.1 Nếu khi giao bóng lúc vượt qua bộ phận lưới mà bóng chạm vào bộ phận lưới với điều kiện là quả giao bóng tốt hoặc bóng bị chạm chắn bởi người đỡ giao bóng hay đồng đội của người này;
if in service the ball, in passing over or around the net assembly, touches it, provided the service is otherwise good or the ball is obstructed by the receiver or his partner;
2.9.1.2 Nếu bóng đã được giao đi khi người đỡ giao bóng hoặc cặp người đỡ chưa sẵn sàng với điều kiện là cả người đỡ hoặc đồng đội của người này chưa có ý định đỡ bóng;
if the service is delivered when the receiving player or pair is not ready, provided that neither the receiver nor his partner attempts to strike the ball;
2.9.1.3 Nếu bóng không được giao tốt, hoặc trả lại tốt, hoặc không đúng luật do điều gây phiền nhiễu ngoài phạm vi kiểm soát của đối thủ;
if failure to make a good service or a good return or otherwise to comply with the Laws is due to a disturbance outside the control of the player;
2.9.1.4 Nếu trận đấu được tạm ngừng bởi trọng tài hay trợ lý trọng tài.
if play is interrupted by the umpire or assistant umpire.
2.9.2 Trận đấu có thể bị tạm ngừng
Play may be interrupted
2.9.2.1 Để sửa một điều sai về thứ tự giao bóng, đỡ giao bóng hoặc phía bàn đứng;
to correct an error in the order of serving, receiving or ends;
2.9.2.2 Để bắt đầu áp dụng phương pháp đánh khẩn trương;
to introduce the expedite system;
2.9.2.3 Để cảnh cáo hoặc phạt một đấu thủ;
to warn or penalise a player;
2.9.2.4 Do những điều kiện thi đấu bị xáo lộn trong một chừng mực nào đấy có thể ảnh hưởng tới kết quả của lần đánh bóng.
because the conditions of play are disturbed in a way which could affect the outcome of the rally.
2.10 MỘT ĐIỂM
A POINT
2.10.1 Trừ khi là quả đánh lại, một đấu thủ sẽ được tính 1 điểm.
Unless the rally is a let, a player shall score a point
2.10.1.1 Nếu đối phương không giao bóng tốt;
if his opponent fails to make a good service;
2.10.1.2 Nếu đối phương không trả lại bóng tốt.
if his opponent fails to make a good return;
2.10.1.3 Nếu sau khi vận động viên đã thực hiện một quả giao bóng tốt hay trả lại bóng tốt quả bóng chạm vào bất kỳ vật gì ngoại trừ bộ phận lưới trước khi được đối phương đánh đi.
if, after he has made a good service or a good return, the ball touches anything other than the net assembly before being struck by his opponent;
2.10.1.4. Nếu sau khi đối thủ đánh bóng bay qua phần bàn mình hay vượt quá đường cuối bàn mà bóng không chạm vào phần bàn của mình;
if the ball passes beyond his end line without touching his court, after being struck by his opponent;
2.10.1.5 Nếu đối thủ cản bóng;
if his opponent obstructs the ball;
2.10.1.6 Nếu đối thủ đánh bóng liên tiếp 2 lần;
if his opponent strikes the ball twice successively;
2.10.1.7 Nếu đối thủ đánh bóng bằng một mặt cốt vợt mà mặt này không tuân theo đúng với những yêu cầu của Điều 2.3.4, 2.4.4 và 2.4.5;
if his opponent strikes the ball with a side of the racket blade whose surface does not comply with the requirements of 2.4.3, 2.4.4 and 2.4.5;
2.10.1.8 Nếu đối thủ cùng bên hoặc bất cứ vật gì mà người đó mặc hay mang trên người làm xê dịch mặt bàn đấu;
if his opponent, or anything his opponent wears or carries, moves the playing surface;
2.10.1.9 Nếu đối thủ cùng bên hoặc bất cứ vật gì người đó mặc hay mang trên người chạm vào bộ phận lưới;
if his opponent, or anything his opponent wears or carries, touches the net assembly;
2.10.1.10 Nếu bàn tay không cầm vợt của đối thủ chạm vào mặt bàn đấu;
if his opponent's free hand touches the playing surface;
2.10.1.11 Nếu đôi đối phương đánh bóng sai trình tự đã được xác định bởi người giao bóng đầu tiên và người đỡ giao bóng đầu tiên;
if a doubles opponent strikes the ball out of the sequence established by the first server and first receiver;
2.10.1.12 Như điều kiện đã quy định ở phương pháp đánh khẩn trương (2.15.2)
as provided under the expedite system (2.15.2).
2.11 MỘT VÁN
A GAME
2.11.1 Một đấu thủ hay cặp đánh đôi được tính là thắng một ván khi họ được 11 điểm trước trừ khi 2 đấu thủ hay 2 cặp đôi đều đạt mỗi bên 10 điểm thì sau đó bên nào thắng liên 2 điểm trước nữa là thắng ván đó.
A game shall be won by the player or pair first scoring 11 points unless both players or pairs score 10 points, when the game shall be won by the first player or pair subsequently gaining a lead of 2 points.
2.12 MỘT TRẬN
A MATCH
2.12.1 Một trận sẽ gồm các ván thắng của một số lẻ nào đó(*)(*) 1 trân có thể gồm 5, 7 hay 9 ván (ND)
A match shall consist of the best of any odd number of games.
2.13 CHỌN GIAO BÓNG, ĐỠ GIAO BÓNG VÀ BÊN BÀN ĐỨNG
THE ORDER OF SERVING, RECEIVING AND ENDS
2.13.1 Quyền chọn giao bóng, đỡ giao bóng và bên bàn đứng trước sẽ được xác định bằng cách rút thăm. Người trúng thăm có thể chọn giao bóng hay đỡ giao bóng trước hoặc chọn bên bàn đứng lúc bắt đầu trận đấu.
The right to choose the initial order of serving, receiving and ends shall be decided by lot and the winner may choose to serve or to receive first or to start at a particular end.
2.13.2 Khi một đấu thủ hay một đôi đã chọn giao bóng hoặc đỡ giao bóng trước hoặc chọn bên bàn đứng lúc bắt đầu của trận đấu thì đối phương sẽ được quyền chọn cái khác.
When one player or pair has chosen to serve or to receive first or to start at a particular end, the other player or pair shall have the other choice.
2.13.3 Cứ sau 2 điểm đã được ghi thì đấu thủ hay cặp đôi đỡ giao bóng sẽ trở thành đấu thủ hay cặp đôi giao bóng và cứ như thế tiếp tục cho đến hết ván, trừ khi cả 2 đấu thủ hay hai đôi đều đạt được 10 điểm hoặc áp dụng phương pháp đánh khẩn trương thì thứ tự giao bóng và đỡ giao bóng vẫn như vậy song mỗi đấu thủ chỉ giao bóng lần lượt cho 1 điểm.
After each 2 points have been scored the receiving player or pair shall become the serving player or pair and so on until the end of the game, unless both players or pairs score 10 points or the expedite system is in operation, when the sequences of serving and receiving shall be the same but each player shall serve for only 1 point in turn.
2.13.4 Trong mỗi ván của trận đánh đôi, đôi có quyền giao bóng trước sẽ chọn người nào của đôi mình giao bóng trước ở ván đầu tiên của trận đôi bên đỡ giao bóng sẽ quyết định ai là người sẽ đỡ giao bóng trước. Trong các ván tiếp theo của trận đấu, đấu thủ giao bóng trước tiên đã được lựa chọn, người đỡ giao bóng trước tiên sẽ là người đã giao bóng cho đấu thủ này ở ván trước đó.
In each game of a doubles match, the pair having the right to serve first shall choose which of them will do so and in the first game of a match the receiving pair shall decide which of them will receive first; in subsequent games of the match, the first server having been chosen, the first receiver shall be the player who served to him in the preceding game.
2.13.5 Trong đánh đôi, ở mỗi lần đổi giao bóng đấu thủ đỡ giao bóng trước đó sẽ trở thành người giao bóng và đồng đội của người giao bóng trước đó sẽ là người đỡ giao bóng.
In doubles, at each change of service the previous receiver shall become the server and the partner of the previous server shall become the receiver.
2.13.6 Đấu thủ hoặc cặp đôi giao bóng đầu tiên trong một trận đấu sẽ đỡ giao bóng đầu tiên ở ván sau và ở ván cuối cùng của trận đánh đôi có khả năng xẩy ra thì cặp đôi của bên đến lượt đỡ giao bóng lần tới sẽ đổi thứ tự đỡ giao bóng khi một đôi nào đó đã đạt được 5 điểm.
The player or pair serving first in a game shall receive first in the next game of the match and in the last possible game of a doubles match the pair due to receive next shall change their order of receiving when first one pair scores 5 points.
2.13.7 Đấu thủ hay cặp đôi bắt đầu đứng ở phía bàn bên này của một ván thì ở ván sau sẽ bắt đầu đứng ở phía bàn bên kia và ở ván cuối cùng của trận đấu (có khả năng xẩy ra) thì đấu thủ hay cặp đôi sẽ thay đổi bên bàn đứng khi một đấu thủ hay cặp đôi nào đó đạt được 5 điểm.
The player or pair starting at one end in a game shall start at the other end in the next game of the match and in the last possible game of a match the players or pairs shall change ends when first one player or pair scores 5 points.
2.14 SAI THỨ TỰ GIAO BÓNG, ĐỠ GIAO BÓNG VÀ BÊN BÀN ĐỨNG
OUT OF ORDER OF SERVING, RECEIVING OR ENDS
2.14.1 Nếu một đấu thủ giao bóng hoặc đỡ giao bóng không đúng lượt của mình, trọng tài dừng ngay trận đấu khi phát hiện sai phạm và cho tiếp tục trận đấu với tỷ số đã đạt được mà người giao bóng và đỡ giao bóng phải theo đúng thứ tự như đã được xác định lúc bắt đầu trận đấu và trong đấu đôi thứ tự giao bóng được chọn bởi đôi có quyền giao bóng đầu tiên trong ván đã phát hiện ra sai lầm.
If a player serves or receives out of turn, play shall be interrupted by the umpire as soon as the error is discovered and shall resume with those players serving and receiving who should be server and receiver respectively at the score that has been reached, according to the sequence established at the beginning of the match and, in doubles, to the order of serving chosen by the pair having the right to serve first in the game during which the error is discovered.
2.14.2 Nếu đấu thủ không đổi phía bên bàn đứng mà đúng ra họ phải đổi, trọng tài dừng ngay trận đấu khi phát hiện ra lỗi sai này và cho tiếp tục trận đấu với tỷ số đã đạt được theo đúng phía bên bàn đứng như đã được xác định khi bắt đầu trận đấu.
If the players have not changed ends when they should have done so, play shall be interrupted by the umpire as soon as the error is discovered and shall resume with the players at the ends at which they should be at the score that has been reached, according to the sequence established at the beginning of the match.
2.14.3 Trong bất kỳ trường hợp nào, tất cả những điểm đã đạt được trước khi phát hiện sai lầm đều vẫn được tính.
In any circumstances, all points scored before the discovery of an error shall be reckoned.
2.15 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH KHẨN TRƯƠNG(*)(*) Trước đây thường gọi là đánh luân lưu
THE EXPEDITE SYSTEM
2.15.1 Phương pháp đánh khẩn trương sẽ được áp dụng nếu khi đã thi đấu hết 10 phút mà chưa kết thúc xong một ván, ngoại trừ cả hai đấu thủ hay hai đôi đấu thủ đã đạt được ít ra tới 9 điểm hoặc là ở bất kỳ thời điểm nào sớm hơn theo yêu cầu của hai đấu thủ hay hai đôi đấu thủ.
Except where both players or pairs have scored at least 9 points, the expedite system shall come into operation if a game is unfinished after 10 minutes' play or at any earlier time at the request of both players or pairs.
2.15.1.1 Nếu bóng đang ở trong cuộc mà đã đến thời gian giới hạn thì trọng tài dừng trận đấu và trận đấu sẽ được tiếp tục với quả giao bóng bởi đấu thủ đã giao bóng của lần đánh bóng mà đã bị dừng lại;
If the ball is in play when the time limit is reached, play shall be interrupted by the umpire and shall resume with service by the player who served in the rally that was interrupted.
2.15.1.2 Nếu bóng không ở trong cuộc khi đến thời gian giới hạn thì trận đấu sẽ tiếp tục với quả giao bóng thuộc về đấu thủ đỡ giao bóng ngay tức thì sau lần đánh bóng qua lại trước đó.
If the ball is not in play when the time limit is reached, play shall resume with service by the player who received in the immediately preceding rally.
2.15.2 Sau đó mỗi đấu thủ sẽ luân phiên giao bóng cho từng điểm một và nếu đấu thủ hay cặp đôi đỡ trả bóng tốt 13 lần thì bên đỡ giao bóng sẽ được tính 1 điểm.
Thereafter, each player shall serve for 1 point in turn until the end of the game and if the receiving player or pair makes 13 good returns the receiver shall score a point.
2.15.3 Một khi đã được áp dụng thì phương pháp đánh khẩn trương sẽ vẫn được dùng cho đến cuối trận đấu.
Once introduced, the expedite system shall remain in operation until the end of the match.
![]()
Lần sửa cuối bởi hai_riep; 31-07-2009 lúc 09:15 PM